Trang chủ / Tin tức / Biểu giá điện 2 thành phần ảnh hưởng thế nào đến chi phí sản xuất?

Biểu giá điện 2 thành phần ảnh hưởng thế nào đến chi phí sản xuất?

Vui lòng đánh giá bài viết

EVN đang tiến hành thử nghiệm cơ chế giá điện mới, được gọi là Biểu giá điện 2 thành phần. Đây là sự thay đổi lớn từ phương pháp tính giá một thành phần (chỉ dựa trên sản lượng tiêu thụ kWh) đã áp dụng lâu nay.

(Infographic)

1. Hiểu đúng về biểu giá điện 2 thành phần

Giá điện 2 thành phần bao gồm hai cấu phần rõ ràng:

Giá Công suất: Đây là phần tiền điện cố định, phản ánh chi phí cố định (khấu hao tài sản, đường dây, trạm biến áp, v.v.) mà ngành điện bỏ ra để duy trì và đảm bảo khả năng cung cấp điện cho khách hàng. Khách hàng sẽ trả cho công suất cực đại sử dụng hàng tháng.

Giá Điện năng: Đây là phần tiền điện biến đổi, phản ánh chi phí phát sinh theo mức sử dụng điện thực tế (kWh) của khách hàng.

2. Mục tiêu của sự chuyển đổi

Việc chuyển đổi sang giá 2 thành phần là cần thiết vì phương pháp cũ chưa phản ánh chính xác tổng chi phí cung ứng điện cho từng khách hàng.

Cơ chế mới tách biệt chi phí cố định và biến đổi, buộc khách hàng phải trả riêng cho phần công suất mà họ yêu cầu từ hệ thống. Doanh nghiệp sẽ có động lực mạnh mẽ để quản lý nhu cầu sử dụng, tránh việc sử dụng nhiều thiết bị cùng lúc, làm tăng đột ngột công suất cực đại.

3. Nhóm đối tượng áp dụng thí điểm

Bộ Công Thương đã đồng ý thí điểm giá bán lẻ điện hai thành phần trên giấy từ tháng 10. Ước tính khoảng 7.000 doanh nghiệp sản xuất có sản lượng tiêu thụ bình quân từ 200.000 kWh/tháng trở lên sẽ tham gia thử nghiệm áp dụng biểu giá mới này. Biểu giá điện 2 thành phần đã bắt đầu áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất tham gia thí điểm tính toán trên giấy.

Lưu ý: Hiện tại, EVN đang thực hiện thử nghiệm và chưa áp dụng vào hóa đơn thực tế. Hóa đơn của các doanh nghiệp thí điểm sẽ có thêm thông báo so sánh chi phí theo cơ chế mới. Tuy chưa áp dụng chính thức, đây là dấu hiệu rõ ràng cho thấy doanh nghiệp cần sớm lên kế hoạch điều chỉnh vận hành.

4. Công thức tính toán mới và tác động chi phí

Tổng tiền điện khách hàng theo giá điện 2 thành phần được tính theo công thức:

TC = (CP x Pmax) + (Ca x AP)

Trong đó:

  • CP x Pmax : Thành phần tiền điện cho công suất sử dụng.
  • CP Đơn giá công suất, đồng/kW/tháng.
  • Pmax Công suất cực đại đo được trong tháng.
  • Ca x AP : Thành phần tiền điện cho điện năng tiêu thụ.
  • Ca Đơn giá điện năng, đồng/kWh.
  • AP Điện năng thực tế tiêu thụ kWh.

Biểu giá mới nhấn mạnh vai trò của khung giờ sử dụng (TUS) và cấp điện áp. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:

Cấp điện ápGiá công suất CP(đồng/kW/tháng)Giá điện năng Ca (đồng/kWh)
Bình thườngCao điểmThấp điểm
Cao áp (U ≥ 110kV)209.4591.2532.162843
Trung áp (22kV ≤ U < 110kV)235.4141.2752.182859
Trung áp (6kV ≤ U < 22kV)240.0501.2802.189871
Hạ áp (U < 6kV)286.1531.3322.251904

Nguồn: EVN

  • Giờ thấp điểm: 22h hôm trước – 4h sáng hôm sau (Hàng ngày)
  • Giờ bình thường: 4h – 9h30, 11h30 – 17h, 20h – 22h.
  • Giờ cao điểm: 9h30 – 11h30, 17h – 20h.
  • Lưu ý Chủ Nhật: 4h – 22h được tính theo giá bình thường.

Cơ hội: Mức giá điện năng trong biểu 2 thành phần được thiết kế thấp hơn khoảng 25-33% so với hiện hành do một phần chi phí đã được tách sang Giá công suất. Doanh nghiệp quản lý tốt công suất (giữ Pmax thấp) và sử dụng nhiều điện giờ thấp điểm sẽ tiết kiệm đáng kể.

Rủi ro: Nếu doanh nghiệp không quản lý tốt công suất và để Pmax tăng cao đột biến, tổng tiền điện phải trả có thể tăng vọt do CP chiếm tỷ trọng lớn.

5. Ví dụ minh họa cách tính và so sánh chi phí

Để thấy rõ sự khác biệt, chúng ta sẽ xem xét một doanh nghiệp sản xuất (AP = 200.000$ kWh/tháng) sử dụng cấp điện áp dưới 6kV:

Giả định:

  • Giá điện năng trung bình hiện hành (một thành phần) là 1.800 đồng/kWh (ước tính cho mục đích so sánh).
  • Công suất cực đại sử dụng (Pmax) trong tháng là 500 kW.
  • Phân bổ điện năng: Bình thường 50%, Cao điểm 20%, Thấp điểm 30%.

5.1. Cách tính theo giá điện một thành phần (Hiện hành)

Tổng Tiền = 200.000 kWh x 1.800 đ/kWh = 360.000.000 VNĐ

5.2. Cách tính theo giá điện 2 thành phần (Thí điểm)

Thành phần Công suất:

286.153 đ/kW/tháng x 500 kW = 143.076.500 VNĐ

Thành phần Điện năng (dựa trên biểu giá dưới 6kV):

  • Bình thường 200.000 x 50% x 1.332 = 133.200.000 VNĐ
  • Cao điểm 200.000 x 20% x 2.251 = 90.040.000 VNĐ
  • Thấp điểm 200.000 x 30% x 904 = 54.240.000 VNĐ
  • Tổng Thành phần Điện năng: 277.480.000 VNĐ

Tổng Tiền Điện Mới (TC):

143.076.500 VNĐ + 277.480.000 VNĐ = 420.556.500 VNĐ

So sánh

Giá một thành phần (Ước tính): 360.000.000 VNĐ

Giá hai thành phần (Tính toán): 420.556.500 VNĐ

Chênh lệch: Tăng 60.556.500 VNĐ

Trong ví dụ này, việc quản lý công suất không hiệu quả (500 kW) cùng với việc tập trung điện năng vào giờ Cao điểm/Bình thường đã khiến chi phí tăng cao hơn đáng kể.

6. Kết luận

Giá điện 2 thành phần là xu hướng tất yếu phản ánh chi phí cơ sở hạ tầng. Để tối ưu chi phí trong bối cảnh mới, doanh nghiệp cần hành động ngay:

  • Theo dõi và kiểm soát công suất sử dụng: Lắp đặt hệ thống giám sát năng lượng để nhận biết thời điểm công suất lớn nhất xảy ra và điều chỉnh hoạt động của máy móc công suất lớn.
  • Tối ưu hóa thời gian sử dụng: Dịch chuyển các quy trình sản xuất không cấp thiết sang khung giờ thấp điểm (sau 22h) để tận dụng mức giá điện năng thấp nhất.
  • Đầu tư công nghệ: Cân nhắc giải pháp lưu trữ năng lượng hoặc năng lượng mặt trời để giảm tải cho lưới điện vào giờ cao điểm.

Doanh nghiệp nào quản lý tốt nhu cầu sử dụng sẽ biến cơ chế mới này thành lợi thế cạnh tranh về chi phí sản xuất.

Nguồn thông tin và phân tích từ FreeSolar và dữ liệu thí điểm từ EVN và Bộ Công Thương.

Vui lòng đánh giá bài viết
Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *